Biếng ăn ở trẻ em

By

Trẻ em biếng ăn1. Những nguyên nhân chính gây biếng ăn ở trẻ em:

1.1. Nguyên nhân tâm lý:
1.1.1 Chán ăn có nguồn gốc tâm lý ở trẻ nhỏ:

Hay xảy ra ở trẻ 6-9 tháng trong bối cảnh đang được thay đổi chế độ ăn. Trẻ có thái độ chống đối việc ép ăn của bố mẹ.

1.1.2 Chán ăn có nguồn gốc tâm lý ở trẻ lớn:  Xảy ra chủ yếu ở các trẻ gái ở tuổi thiếu niên.

1.2. Các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng:
Biếng ăn là một triệu chứng xảy ra trong hầu hết mọi bệnh nhiễm trùng. Tình trạng này thường mất đi khi trẻ bắt đầu hồi phục. Nhiễm giun đũa cũng là một nguyên nhân gây biếng ăn phổ biến ở trẻ em nước ta.

More...

Bệnh thủy đậu

By

melbourne handyman

1. Tổng quát

Bệnh thủy đậu (Chicken-pox) còn gọi trái rạ phỏng rạ hay thủy hoa là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch do virus Varicella zoster gây ra. Bệnh thường gặp vào mùa đông xuân. Thống kê tình hình dịch tễ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 - THCM trong 5 năm (2001-2005) cho thấy thủy đậu xảy ra quanh năm nhưng thời điểm phát bệnh cao nhất là từ tháng 2 đến tháng 6 trong đó tháng 3 là mùa bùng phát của dịch thủy đậu.

Đây là loại bệnh truyền nhiễm thông thường trẻ em hay mắc phải thỉnh thoảng cũng gặp ở người lớn nếu trước đây chưa mắc bệnh này và thường bị nặng hơn so với trẻ em. Tỷ lệ mắc bệnh thường cao ở các đô thị nơi đông dân và trong những tháng lạnh. Tuổi mắc nhiều nhất là 2-7 tuổi ít khi gặp ở trẻ dưới 6 tháng.

Bệnh thường nhẹ nhưng rất dễ lây 90% những người nhạy cảm sau khi tiếp xúc với người nhiễm virus thủy đậu sẽ bị mắc bệnh. Bệnh thường lành tính và phát triển có giới hạn ở những người khỏe mạnh tuy nhiên lại nặng hơn nhiều ở những người suy giảm miễn dịch trẻ sơ sinh và người lớn.

More...

Tai biến mạch máu não

By

sydney chartersHình ảnh tắt mạch não1. Tổng quát:
 Đột quỵ hay tai biến mạch máu não (TBMMN) là bệnh lý tổn thương một phần não xảy ra đột ngột do mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ dẫn đến não bị thiếu oxy và chất dinh dưỡng. Khi thiếu máu nuôi não sẽ ngưng hoạt động rồi chết đi trong vòng vài giây đến vài phút. Phần nào của não bị chết thì phần cơ thể tương ứng do nó điều khiển sẽ không hoạt động được biểu hiện bằng liệt nửa người tê và mất cảm giác nửa người nói khó hoặc không nói được hoặc hôn mê...

          Theo Tổ chức y tế thế giới TBMMN được định nghĩa như sau:

+ Biểu hiện các rối loạn về chức năng thần kinh như hôn mê liệt nửa người nói đớ nuốt bị sặc xuất hiện nhanh đột ngột.
+ Các rối loạn chức năng này thường tồn tại quá 24 giờ.
+ Các khám xét và thăm dò đã loại trừ nguyên nhân sang chấn thương sọ não.

More...

Tiêu chảy cấp ở trẻ em

By

buy propertyHướng dẫn bà mẹI. Tổng quát:

- Tiêu chảy cấp là tình trạng đi cầu phân lỏng nước trên 3 lần/24giờ thời gian dưới 14 ngày nếu kéo dài tới 14 ngày hoặc lâu hơn là tiêu chảy kéo dài.

- Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dường và tử vong chủ yếu do mất nước và điện giải cho trẻ em ở các nước đang phát triển.

- Tiêu chảy không do viêm: Phân nước không máu kết hợp co cứng quanh rốn chướng bụng buồn nôn hoặc nôn. Nguyên nhân do vi khuẩn sinh độc tố gây viêm ruột non hoặc tác nhân khác gây rối loạn hấp thu hoặc bài tiết quá mức ở ruột non.

- Tiêu chảy do viêm: Tiêu chảy phân có máu kèm theo sốt do sự xâm nhập của vi khuẩn gây tổn thương đại tràng.

More...

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Phần II (Điều trị)

By

gold coast dry cleaners(tiếp theo Phần I)

VII. Điều trị:

1. Điều trị COPD ổn định:
1.1
Ngừng hút thuốc lá.
1.2
Thuốc:
1.2.1 Thuốc giãn phế quản:

Thuốc
Khí dung định liều (μg)
Khí dung máy (mg)
Uống (mg)
Thời gian bắt đầu tác dụng (phút)
Thời gian kéo dài tác dụng (giờ)
2-adrenergic agonists (short- and long-acting)     
Fenoterol
100 – 200
0 5 – 2
5 – 10
4 – 6
Salbutamol (Albuterol)
100 – 200
2 5 – 5
4
5 – 10
4 – 6
Terbutaline (Bricanyl)
250 – 500
5 – 10
5
5 – 10
4 – 6
Albuterol (short-acting)   
5 – 10
4 – 6
Metaproterenol   
5 – 10
4 – 6
Formoterol
12 – 24
  
15 – 30
12
Salmeterol
50 – 100
  
15 – 30
12
Albuterol (long-acting)   
15 – 30
12
Anticholinergic     
Ipratropium bromide (Berodual)
40 – 80
0 25 – 0 5
 
30 - 60
6 – 8
Oxitropium bromide200   
7 – 9
Methylxanthine (Theophylline derivaties)     
Theophyline thải chậm (sustained release Theophylline)  
100 – 400
 
Thay đổi
trên 24 giờ

Thuốc giãn phế quản được khuyến cáo trong điều trị COPD:

Stage
FEV1 % predicted
Treatment
I
> 50
2-agonist prn
II
35 – 49
Combined anticholinergic and 2-agonist
III
< 35
Above plus long-acting 2-agonist and/or sustained release Theophylline. Consider oral Glucocorticoid trial

More...

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Phần I

By

burleigh accommodationBiên soạn: BS. Phan Duy Hoàng

- COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease.
- COLD: Chronic Obstructive Lung Disease.
- COAD: Chronic Obstructive Airway Disease.

I. Định nghĩa:

        - COPD là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bỡi sự giới hạn lưu lượng không khí trong các đường hô hấp sự giới hạn này thường xảy ra từ từ và không hồi phục hoàn toàn và phối hợp với một đáp ứng viêm bất thường của phổi đối với các phân tử hay khí độc. Theo Harrison’s 15th: “COPD là tên của 1 nhóm những rối loạn về hô hấp mạn tính và tiến triển chậm được đặc trưng bỡi giảm thể tích thở ra tối đa trong thời gian thở ra gắng sức”.

        Trong những năm gần đây hen phế quản nặng không hồi phục được đưa vào định nghĩa của COPD.

        - Khí phế thũng (Emphysema) được định nghĩa về mặt giải phẩu như là một sự căng phồng lâu dài và bị phá hủy các khoảng khí ở tiểu phế quản tận.

        - Viêm phế quản mạn (Chronic Bronchitis) được định nghĩa về mặc lâm sàng như là một sự hiện diện ho có đàm không có đặc tính của những nguyên nhân khác kéo dài nhiều ngày ít nhất 3 tháng /năm trong 2 năm liên tục.

More...

Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì cho người Việt

By

burleigh accommodationBéo phì(Mời bạn click vào đây để xem chỉ số BMI của mình) 

            Béo phì có liên quan đến một số bệnh hiểm nghèo như bệnh tim mạch một số ung thư tiểu đường cao huyết áp v.v…. Ở Mĩ có thống kê cho rằng mỗi năm có khoảng 300.000 người chết vì béo phì. Dù con số này không hoàn toàn chính xác nhưng nói chung ai cũng đồng ý béo phì là một mối đe dọa lớn đến dân số ở qui mô quốc gia.

           Béo phì còn là một vấn đề y tế lớn ở các nước đang phát triển như nước ta.  Kinh nghiệm các nước phát triển khác cho thấy một khi đời sống kinh tế nâng cao và tỉ lệ đô thị hóa tăng nhanh tỉ lệ béo phì cũng tăng theo. Vì thế có người ví von gọi béo phì là một “căn bệnh nước giàu”. Ở nước ta ngày nay càng ngày càng có ít người chết vì những bệnh truyền nhiễm nhưng càng ngày càng có nhiều người chết vì những bệnh có ít nhiều liên quan đến eo bụng như cao huyết áp bệnh tim tiểu đường viêm khớp xương v.v… 

            Một trong những vấn đề khó khăn ở nước ta cũng như tại các nước đang phát triển khác là vấn đề chẩn đoán béo phì.  Phải căn cứ vào tiêu chuẩn nào để chẩn đoán? Body mass index có phải là chuẩn vàng – “golden standard” – hay không? Có thể áp dụng những tiêu chuẩn chẩn đoán đang dùng trong các nước Âu Mĩ cho người Việt chúng ta hay không?

More...

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU

By

gold coast gardenersI. Những đặc điểm chính trong chẩn đoán:

- Cholesterol toàn phần > 200mg/dL trong 2 lần thử cách nhau 2 tuần.
- LDL-c > 100mg/dL.
- HDL-c < 40mg/dL.
- Triglycerid > 200mg/dL

Vai trò của Lipid đối với VXĐM được tổng kết thành tam chứng Lipid:

- Tăng LDL-cholesterol.
- Tăng Triglycerid.
- Giảm HDL-cholesterol

Những cận lâm sàng khác:

    1. Soi đáy mắt: Từng đoạn xơ nhỏ cứng vữa xơ với những tổn thương đáy mắt khác nếu có phối hợp tăng huyết áp.
    2. Chụp động mạch cản quang chọn lọc.
    3. Siêu âm Doppler.
    4. Lưu huyết não EEG ECG

More...

GAN NHIỄM MỠ

By

buy propertyGAN NHIỄM MỠ VÀ VIÊM GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU

(Fatty Liver & Nonalcoholic Steatohepatitis)

I. ĐẠI CƯƠNG

Gan nhiễm mỡ (GNM) là một quá trình tích tụ Triglycerides dưới dạng những vi giọt mỡ trong tế bào gan là một khám khá quan trọng trong lâm sàng và bệnh học. Thường quá trình nhiễm mỡ xuất hiện 3 tuần sau khi bị tác động của bệnh nguyên. Những kỷ thuật hình ảnh như siêu âm (Untrasonography) CT (Computed Tomography) MRI (Magnetic Resonance Imaging) có thể cho thấy hình ảnh gia tăng số lượng mỡ trong gan.
Bệnh GNM không do rượu (KDR) là một thuật ngứ bao gồm các tổn thương gan từ GNM đơn thuần viêm gan nhiễm mỡ xơ hoá gan (hepatis fibrosis) và xơ gan (Cirrhosis). Bệnh GNM KDR là một tình trạng bệnh lý có thể tiến triển thành bệnh gan giai đoạn cuối.
Trong viêm GNM KDR sự thâm nhiễm mỡ có thể đi kèm với hoạt động hoại tử-viêm.

Dựa vào những giọt mỡ thâm nhiễm trong tế bào gan GNM có thể được chia thành 2 loại:

- GNM không bào lớn (Macrovesicular Fatty Liver): Có những giọt mỡ lớn trong tế bào gan (Large Fat Droplets in Hepatocytes).
- GNM không bào nhỏ (Microvesicular Fatty Liver): Có những giọt mỡ nhỏ trong tế bào gan (Small Fat Droplets in Hepatocytes).

Có nhiều thuật ngữ được dùng để mô tả bệnh lý này: Viêm gan nhiễm mỡ (Fatty Liver Hepatitis) Viêm gan tiểu đường (Diabetic Hepatitis) Bệnh Laennec không do rượu Bệnh gan giống như do rượu (Alcohol-like Liver Disease) Bệnh nhiễm mỡ gan (Hepatic Steatosis) Viêm gan nhiễm mỡ (Steatohepatitis).

More...

Bệnh Zona (Herpes Zoster)

By

gold coast study

1. Dịch tể học
Virus Varicella Zoster gây ra hai thể bệnh riêng biệt. Nhiễm khuẩn tiên phát gây bệnh thủy đậu một bệnh rất hay lây nhưng thường lành tính xảy ra thành dịch ở những trẻ cảm thụ. Sự tái hoạt sau này của virus Varicella Zoster tiềm ẩn trong các hạch rễ lưng tạo nên một phát ban ngoài da khu trú gọi là Zona (giời ăn).Các đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào chuyên biệt cho virus bị giảm sút hoặc xảy ra tự nhiên như một hệ quả của tuổi tác hoạt động do các bệnh ức chế miễn dịch hoặc do thuốc điều trị bệnh nội khoa làm tăng nguy cơ bị Zona.

More...