Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Phần II (Điều trị)

By

gold coast dry cleaners(tiếp theo Phần I)

VII. Điều trị:

1. Điều trị COPD ổn định:
1.1
Ngừng hút thuốc lá.
1.2
Thuốc:
1.2.1 Thuốc giãn phế quản:

Thuốc
Khí dung định liều (μg)
Khí dung máy (mg)
Uống (mg)
Thời gian bắt đầu tác dụng (phút)
Thời gian kéo dài tác dụng (giờ)
2-adrenergic agonists (short- and long-acting)     
Fenoterol
100 – 200
0 5 – 2
5 – 10
4 – 6
Salbutamol (Albuterol)
100 – 200
2 5 – 5
4
5 – 10
4 – 6
Terbutaline (Bricanyl)
250 – 500
5 – 10
5
5 – 10
4 – 6
Albuterol (short-acting)   
5 – 10
4 – 6
Metaproterenol   
5 – 10
4 – 6
Formoterol
12 – 24
  
15 – 30
12
Salmeterol
50 – 100
  
15 – 30
12
Albuterol (long-acting)   
15 – 30
12
Anticholinergic     
Ipratropium bromide (Berodual)
40 – 80
0 25 – 0 5
 
30 - 60
6 – 8
Oxitropium bromide200   
7 – 9
Methylxanthine (Theophylline derivaties)     
Theophyline thải chậm (sustained release Theophylline)  
100 – 400
 
Thay đổi
trên 24 giờ

Thuốc giãn phế quản được khuyến cáo trong điều trị COPD:

Stage
FEV1 % predicted
Treatment
I
> 50
2-agonist prn
II
35 – 49
Combined anticholinergic and 2-agonist
III
< 35
Above plus long-acting 2-agonist and/or sustained release Theophylline. Consider oral Glucocorticoid trial

More...

Các sự kiện y học quan trọng năm 2006

By

entertainment in sydneySu kien Y hoc 2006- Quốc tế:
1. Gardasil: Vắc xin đầu tiên cho bệnh ung thư cổ tử cung (cervical cancer).
Vắc-xin Gardasil phòng ngừa ung thư cổ tử cung vừa được thử nghiệm thành công. 100% phụ nữ được tiêm Gardasil đã không mắc ung thư cổ tử cung.

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm vắc-xin Gardasil do hai hãng dược phẩm Sanofi Pasteur va Merck bào chế cho hơn 12.000 phụ nữ tại nhiều nước.

More...

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Phần I

By

burleigh accommodationBiên soạn: BS. Phan Duy Hoàng

- COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease.
- COLD: Chronic Obstructive Lung Disease.
- COAD: Chronic Obstructive Airway Disease.

I. Định nghĩa:

        - COPD là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bỡi sự giới hạn lưu lượng không khí trong các đường hô hấp sự giới hạn này thường xảy ra từ từ và không hồi phục hoàn toàn và phối hợp với một đáp ứng viêm bất thường của phổi đối với các phân tử hay khí độc. Theo Harrison’s 15th: “COPD là tên của 1 nhóm những rối loạn về hô hấp mạn tính và tiến triển chậm được đặc trưng bỡi giảm thể tích thở ra tối đa trong thời gian thở ra gắng sức”.

        Trong những năm gần đây hen phế quản nặng không hồi phục được đưa vào định nghĩa của COPD.

        - Khí phế thũng (Emphysema) được định nghĩa về mặt giải phẩu như là một sự căng phồng lâu dài và bị phá hủy các khoảng khí ở tiểu phế quản tận.

        - Viêm phế quản mạn (Chronic Bronchitis) được định nghĩa về mặc lâm sàng như là một sự hiện diện ho có đàm không có đặc tính của những nguyên nhân khác kéo dài nhiều ngày ít nhất 3 tháng /năm trong 2 năm liên tục.

More...

Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì cho người Việt

By

burleigh accommodationBéo phì(Mời bạn click vào đây để xem chỉ số BMI của mình) 

            Béo phì có liên quan đến một số bệnh hiểm nghèo như bệnh tim mạch một số ung thư tiểu đường cao huyết áp v.v…. Ở Mĩ có thống kê cho rằng mỗi năm có khoảng 300.000 người chết vì béo phì. Dù con số này không hoàn toàn chính xác nhưng nói chung ai cũng đồng ý béo phì là một mối đe dọa lớn đến dân số ở qui mô quốc gia.

           Béo phì còn là một vấn đề y tế lớn ở các nước đang phát triển như nước ta.  Kinh nghiệm các nước phát triển khác cho thấy một khi đời sống kinh tế nâng cao và tỉ lệ đô thị hóa tăng nhanh tỉ lệ béo phì cũng tăng theo. Vì thế có người ví von gọi béo phì là một “căn bệnh nước giàu”. Ở nước ta ngày nay càng ngày càng có ít người chết vì những bệnh truyền nhiễm nhưng càng ngày càng có nhiều người chết vì những bệnh có ít nhiều liên quan đến eo bụng như cao huyết áp bệnh tim tiểu đường viêm khớp xương v.v… 

            Một trong những vấn đề khó khăn ở nước ta cũng như tại các nước đang phát triển khác là vấn đề chẩn đoán béo phì.  Phải căn cứ vào tiêu chuẩn nào để chẩn đoán? Body mass index có phải là chuẩn vàng – “golden standard” – hay không? Có thể áp dụng những tiêu chuẩn chẩn đoán đang dùng trong các nước Âu Mĩ cho người Việt chúng ta hay không?

More...

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU

By

gold coast gardenersI. Những đặc điểm chính trong chẩn đoán:

- Cholesterol toàn phần > 200mg/dL trong 2 lần thử cách nhau 2 tuần.
- LDL-c > 100mg/dL.
- HDL-c < 40mg/dL.
- Triglycerid > 200mg/dL

Vai trò của Lipid đối với VXĐM được tổng kết thành tam chứng Lipid:

- Tăng LDL-cholesterol.
- Tăng Triglycerid.
- Giảm HDL-cholesterol

Những cận lâm sàng khác:

    1. Soi đáy mắt: Từng đoạn xơ nhỏ cứng vữa xơ với những tổn thương đáy mắt khác nếu có phối hợp tăng huyết áp.
    2. Chụp động mạch cản quang chọn lọc.
    3. Siêu âm Doppler.
    4. Lưu huyết não EEG ECG

More...

Siêu âm làm thai nhi bị ảnh hưởng bức xạ

By

melbourne cleaners Siêu âm thai
        Có một điều hầu hết các bà mẹ đều không hay biết hoặc không được tư vấn đó là việc: Siêu âm thai nhi hầu hết sẽ bị ảnh hưởng bức xạ. Đây là kết luận của Viện Hàn Lâm Y học Quốc gia Pháp và cơ quan thực phẩm và dược phẩm của Pháp (AFSSAPS).

        Cơ quan này đã khuyến cáo các bà mẹ nên hết sức thận trọng đối với việc siêu âm thai ngoài mục đích chuẩn đoán bệnh do bức xạ phát ra từ những chiếc máy được sử dụng có thể gây hại cho thai nhi.
        Việc khám thai bằng phương pháp siêu âm có vẻ không có tác động về mặt sinh học nhưng thực ra lại ảnh hưởng lớn đến thai nhi gây nguy cơ bào thai bị nứt đốt sống hay sinh ra những quái thai như không có n
ão bị thoái vị não não lòi ra ngoài sọ…

More...

Nhóm thuốc Statin - Điều trị tăng Lipid máu

By

melbourne handymanBệnh béo phìCÁC CHẤT ỨC CHẾ HMG - CoA REDUCTASE (CÁC STATIN)
Tên chung quốc tế: HMG - CoA reductase inhibitors.
Mã ATC:
C10A A01 Simvastatin
C10A A02 Lovastatin
C10A A03 Pravastatin
C10A A04 Fluvastatin
C10A A05 Atorvastatin
Loại thuốc: Chống tăng lipid máu (nhóm chất ức chế HMG - CoA reductase nhóm statin).
Dạng thuốc và hàm lượng:
Simvastatin: Viên nén bao phim 5 mg 10 mg 20 mg.
Lovastatin: Viên nén 10 mg 20 mg 40 mg.
Pravastatin: Viên nén 10 mg 20 mg 40 mg.
Fluvastatin: Nang 20 mg 40 mg.
Atorvastatin: Viên nén bao phim 10 mg 20 mg 40 mg.

More...

GAN NHIỄM MỠ

By

buy propertyGAN NHIỄM MỠ VÀ VIÊM GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU

(Fatty Liver & Nonalcoholic Steatohepatitis)

I. ĐẠI CƯƠNG

Gan nhiễm mỡ (GNM) là một quá trình tích tụ Triglycerides dưới dạng những vi giọt mỡ trong tế bào gan là một khám khá quan trọng trong lâm sàng và bệnh học. Thường quá trình nhiễm mỡ xuất hiện 3 tuần sau khi bị tác động của bệnh nguyên. Những kỷ thuật hình ảnh như siêu âm (Untrasonography) CT (Computed Tomography) MRI (Magnetic Resonance Imaging) có thể cho thấy hình ảnh gia tăng số lượng mỡ trong gan.
Bệnh GNM không do rượu (KDR) là một thuật ngứ bao gồm các tổn thương gan từ GNM đơn thuần viêm gan nhiễm mỡ xơ hoá gan (hepatis fibrosis) và xơ gan (Cirrhosis). Bệnh GNM KDR là một tình trạng bệnh lý có thể tiến triển thành bệnh gan giai đoạn cuối.
Trong viêm GNM KDR sự thâm nhiễm mỡ có thể đi kèm với hoạt động hoại tử-viêm.

Dựa vào những giọt mỡ thâm nhiễm trong tế bào gan GNM có thể được chia thành 2 loại:

- GNM không bào lớn (Macrovesicular Fatty Liver): Có những giọt mỡ lớn trong tế bào gan (Large Fat Droplets in Hepatocytes).
- GNM không bào nhỏ (Microvesicular Fatty Liver): Có những giọt mỡ nhỏ trong tế bào gan (Small Fat Droplets in Hepatocytes).

Có nhiều thuật ngữ được dùng để mô tả bệnh lý này: Viêm gan nhiễm mỡ (Fatty Liver Hepatitis) Viêm gan tiểu đường (Diabetic Hepatitis) Bệnh Laennec không do rượu Bệnh gan giống như do rượu (Alcohol-like Liver Disease) Bệnh nhiễm mỡ gan (Hepatic Steatosis) Viêm gan nhiễm mỡ (Steatohepatitis).

More...

Bệnh Zona (Herpes Zoster)

By

gold coast study

1. Dịch tể học
Virus Varicella Zoster gây ra hai thể bệnh riêng biệt. Nhiễm khuẩn tiên phát gây bệnh thủy đậu một bệnh rất hay lây nhưng thường lành tính xảy ra thành dịch ở những trẻ cảm thụ. Sự tái hoạt sau này của virus Varicella Zoster tiềm ẩn trong các hạch rễ lưng tạo nên một phát ban ngoài da khu trú gọi là Zona (giời ăn).Các đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào chuyên biệt cho virus bị giảm sút hoặc xảy ra tự nhiên như một hệ quả của tuổi tác hoạt động do các bệnh ức chế miễn dịch hoặc do thuốc điều trị bệnh nội khoa làm tăng nguy cơ bị Zona.

More...